14

Th 09

[Cập nhật mới] QCVN 98:2025/BNNMT: Những chú ý khi lựa chọn và thiết kế module xử lý nước thải tại chỗ

[Cập nhật mới] QCVN 98:2025/BNNMT: Những chú ý khi lựa chọn và thiết kế module xử lý nước thải tại chỗ

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: QCVN 98:2025/BNNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, được ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BNNMT ngày 27/08/2025 và có hiệu lực từ 26/02/2026. Quy chuẩn đặt ra yêu cầu không chỉ đối với chất lượng nước thải sau xử lý mà còn liên quan đến khảo sát, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì, lấy mẫu, thử nghiệm và công bố hợp quy.

Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ 1,5m3/ngđ

Đối với các công trình sử dụng module xử lý nước thải hợp khối, bồn composite, Jokasou hoặc thiết bị xử lý nước thải sản xuất nguyên chiếc, việc hiểu đúng QCVN 98:2025/BNNMT là cơ sở quan trọng để lựa chọn công suất, công nghệ và cấu hình thiết bị phù hợp.

Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ

1. QCVN 98:2025/BNNMT áp dụng cho những loại module nào?

QCVN 98 điều chỉnh công trình và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Theo quy chuẩn, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là thiết bị được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc hoặc hợp khối để xử lý nước thải sinh hoạt. Đây chính là nhóm sản phẩm có liên quan trực tiếp đến các module xử lý nước thải dạng package.

Thiết bị, công trình xử lý nước thải tại chỗ là hệ thống được xây dựng hoặc lắp đặt ngay tại nơi phát sinh nước thải, nhằm thu gom, xử lý và kiểm soát các chất ô nhiễm trước khi xả ra môi trường. Giải pháp này đặc biệt phù hợp với các công trình không có khả năng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung. Hệ thống có thể gồm bể tự hoại, bể tách mỡ, bể điều hòa, bể sinh học, bể lắng, bể khử trùng, module xử lý nước thải hợp khối và các thiết bị cơ điện phụ trợ.

Việc lựa chọn cần căn cứ vào nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần nước thải, điều kiện mặt bằng, yêu cầu vận hành và quy chuẩn xả thải hiện hành, nhằm bảo đảm hiệu quả xử lý và tính ổn định lâu dài

Phạm vi áp dụng bao gồm nhiều đối tượng phát sinh nước thải sinh hoạt như nhà ở, khu dân cư, cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ quy mô hộ gia đình, làng nghề, khu du lịch, cơ sở lưu trú, khu vui chơi, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu và các khu vực công cộng khác.

Hiểu nhanh về QCVN 98

Một lưu ý quan trọng: nếu đối tượng có phát sinh nước thải công nghiệp, phần nước thải công nghiệp phải được xử lý và quản lý theo quy định về nước thải công nghiệp, không thể mặc nhiên áp dụng QCVN 98 cho toàn bộ dòng thải.

Vì vậy, trước khi đặt mua module, doanh nghiệp cần xác định rõ nguồn phát sinh, tính chất nước thải và loại hình hoạt động của công trình.

2. Xác định đúng công suất module trước khi thiết kế

Một trong những sai lầm phổ biến khi lựa chọn thiết bị là chỉ dựa vào lưu lượng nước thải trung bình. Trong thực tế, module phải được lựa chọn trên cơ sở lượng nước thải phát sinh tối đa và đặc tính tải lượng ô nhiễm. QCVN 98 phân chia yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn xả thải theo ba nhóm công suất:

Công suất thiết kế Yêu cầu chính
CS< 2 m³/ngày Áp dụng Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT
CS Từ 2 đến dưới 20 m³/ngày Áp dụng Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT
CS Từ 20 m³/ngày trở lên Áp dụng giới hạn tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT

QCVN 98:2025/BNNMT thực sự cởi mở hơn đối với các công trình xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ có công suất dưới 2 m³/ngày. Do đó, thay vì áp dụng tiêu chuẩn xả thải ngặt nghèo chung theo QCVN14:2025, tại đây cúng ta chỉ còn phải lựa chọn và áp dụng một số các chỉ tiêu đặc trưng (chi tiết theo bảng 1) QCVN 98.

Đặc biệt, nhóm 2 đến dưới 20 m³/ngày là phân khúc rất đáng chú ý đối với module hợp khối. QCVN 98 quy định các thông số gồm pH, BOD₅, COD, TSS, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, dầu mỡ động thực vật và Coliform Bắt buộc áp dụng giới hạn tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.

Do đó, không nên lựa chọn module chỉ theo tiêu chí “10 m³/ngày” hay “15 m³/ngày”, mà cần đánh giá đồng thời lưu lượng – tải lượng – nồng độ đầu vào – yêu cầu đầu ra.

>>>> Lựa chọn hệ thống xử lý nước thải tại chỗ dưới 2m3 bằng bể tự hoại cải tiến bastaf.

3. Thiết kế module phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật

QCVN 98:2025/BNNMT yêu cầu quá trình khảo sát, thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và đưa công trình hoặc thiết bị vào sử dụng phải tuân thủ quy định pháp luật về xây dựng và các quy định liên quan.

Thiết kế module xử lý nước thải tại chỗ

Về cấu tạo, module cần chú ý: An toàn về kết cấu; có giải pháp tách rác; có giải pháp tách dầu, mỡ; có hệ thống thông hơi phù hợp; chống thấm, chống rò rỉ; hạn chế phát tán mùi;

  • Không gây tiếng ồn, rung vượt quy chuẩn;
  • Đảm bảo an toàn điện;
  • Thuận lợi cho kiểm tra, lấy mẫu và bảo trì;
  • Thuận lợi cho hút bùn và vệ sinh.

Đặc biệt, thiết kế module không nên chỉ tập trung vào “khả năng xử lý sinh học”. Một sản phẩm B2B tốt phải đồng thời giải quyết kết cấu, thủy lực, cơ điện, thông khí, bùn, mùi và khả năng vận hành lâu dài.

4. Chú ý vùng điều hòa, lưu không và chứa bùn

Đây là nhóm yêu cầu dễ bị bỏ qua khi thiết kế module xử lý nước thải hợp khối. Theo QCVN 98, công trình và thiết bị phải có công đoạn xử lý, công đoạn điều hòa, vùng lưu không trên mặt nước và vùng chứa bùn cặn tích lũy.

Đáng chú ý, vùng lưu không trên mặt nước phải có dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng và chiều cao tối thiểu 0,2 m (chú ý nêu rõ phương pháp tính toán vùng chứa bùn - Tài liệu). Vùng chứa bùn phải có khả năng lưu chứa từ một năm trở lên nếu bố trí thành ngăn riêng, hoặc phải có giải pháp đo lượng bùn và hút bùn định kỳ.

Thiết bị xử lý nước thải bastaf

Điều này có nghĩa là khi kiểm tra một module composite hoặc bồn hợp khối, không nên chỉ nhìn vào “thể tích tổng” của bồn.

Cần phân biệt: Thể tích tổng → thể tích lưu không → thể tích hữu dụng → thể tích chứa bùn → thể tích thực sự dành cho quá trình xử lý.

Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá một module có thực sự đủ công suất thiết kế hay chỉ đạt công suất trên catalogue.

5. Kiểm tra chất lượng nước đầu ra theo đúng nhóm công suất

Đối với module có công suất từ 2 đến dưới 20 m³/ngày, Bảng 2 QCVN 98 quy định:

QCVN cũng quy định tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng COD hoặc BOD₅ để đánh giá sự phù hợp.

Đối với công suất từ 20 m³/ngày trở lên, giới hạn chất lượng nước sau xử lý phải đáp ứng Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.

Vì vậy, khi yêu cầu nhà cung cấp báo giá module, khách hàng B2B nên yêu cầu cung cấp ít nhất: công suất thiết kế, thông số nước đầu vào, công nghệ xử lý, thông số đầu ra dự kiến và căn cứ đánh giá hiệu quả xử lý.

Kiểm tra nước thải

6. Không thể bỏ qua vận hành, lấy mẫu và nghiệm thu

Một module được thiết kế tốt nhưng vận hành không đúng vẫn có thể không đạt yêu cầu.

QCVN 98 yêu cầu thiết bị phải được vận hành theo hướng dẫn của đơn vị thiết kế, sản xuất hoặc lắp đặt; đồng thời phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, định kỳ bảo trì thiết bị cơ điện, kiểm tra mực nước, váng cặn, bùn, hút bùn và khắc phục sự cố khi cần thiết.

Đặc biệt, việc lấy mẫu để đánh giá sự phù hợp phải tuân thủ quy định về lấy mẫu và phân tích. Đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tại thời điểm lấy mẫu phải bảo đảm công suất xử lý đạt 100% công suất thiết kế; việc lấy mẫu được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày kể từ thời điểm bắt đầu tiếp nhận nước thải.

Nếu có thông số vượt giới hạn, phải kiểm tra và điều chỉnh quy trình vận hành, thiết kế hoặc kết cấu rồi thực hiện thử nghiệm lại.

Kết quả phân tích là căn cứ để đánh giá hiệu quả xử lý, sự phù hợp và nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng.

>>> Tham khảo chi tiết mẫu nhật ký vận hành module xử lý nước thải 

7. Checklist lựa chọn module xử lý nước thải tại chỗ theo QCVN 98

Đối với chủ đầu tư và doanh nghiệp B2B, có thể sử dụng checklist sau trước khi lựa chọn thiết bị:

① Xác định đúng loại nước thải: sinh hoạt hay có thành phần nước thải công nghiệp.

② Xác định công suất: dưới 2; từ 2 đến dưới 20; hay từ 20 m³/ngày trở lên.

③ Xác định tải lượng ô nhiễm: BOD₅, COD, TSS, Nitơ, Phốt pho, dầu mỡ và vi sinh.

④ Kiểm tra cấu hình module: điều hòa, xử lý sinh học, lắng/tách bùn, khử trùng và các công đoạn cần thiết.

⑤ Kiểm tra kết cấu: chống thấm, chống rò rỉ, chống đẩy nổi, thông hơi và an toàn cơ điện.

⑥ Kiểm tra khả năng vận hành: SOP, bảo trì, hút bùn, xử lý sự cố và khả năng lấy mẫu.

⑦ Yêu cầu hồ sơ kỹ thuật: bản vẽ, thông số thiết kế, hướng dẫn vận hành, kết quả thử nghiệm và hồ sơ liên quan đến đánh giá sự phù hợp/hợp quy theo phạm vi áp dụng. QCVN 98 có quy định riêng về công bố hợp quy và chứng nhận sự phù hợp đối với thiết bị thuộc phạm vi.

Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ

Kết luận

QCVN 98:2025/BNNMT đang tạo ra một yêu cầu mới cho thị trường module xử lý nước thải tại chỗ: không chỉ bán một thiết bị có công suất danh nghĩa, mà phải cung cấp một giải pháp có cơ sở thiết kế, khả năng xử lý, vận hành, bảo trì và chứng minh sự phù hợp.

Đối với các module công suất 2–20 m³/ngày, doanh nghiệp nên đặc biệt chú trọng kiểm soát BOD₅/COD, TSS, Nitơ, Phốt pho, dầu mỡ và Coliform, đồng thời thiết kế đầy đủ vùng điều hòa, lưu không và chứa bùn.

Liên hệ Hotline: 0819886989 (ThS Tuyên) để được tư vấn giải pháp và hỗ trợ hồ sơ thiết kế, nhận file thiết kế mẫu module xử lý nước thải tại chỗ 1,5m3/ngđ.

Lựa chọn module đúng ngay từ đầu sẽ giúp chủ đầu tư giảm rủi ro cải tạo thiết bị, vận hành không ổn định, nước đầu ra không đạt và phát sinh chi phí sau đầu tư

FAQ.  10 câu hỏi thường gặp về QCVN 98:2025/BNNMT

1. QCVN 98:2025/BNNMT là gì?

QCVN 98:2025/BNNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Quy chuẩn được ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BNNMT ngày 27/08/2025 và có hiệu lực từ 26/02/2026. Quy chuẩn quy định các yêu cầu liên quan đến thiết kế, xây dựng, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì, lấy mẫu, thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.

2. QCVN 98:2025/BNNMT áp dụng cho những đối tượng nào?

Quy chuẩn áp dụng đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ, bao gồm nhà ở, khu dân cư, cơ sở sản xuất – kinh doanh – dịch vụ quy mô hộ gia đình, làng nghề, cơ sở lưu trú, khu du lịch, khu vui chơi, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu và một số khu vực công cộng khác.

Đối với nước thải công nghiệp, cần xác định và áp dụng quy định riêng về nước thải công nghiệp theo loại hình và nguồn phát sinh.

3. Công trình xử lý nước thải tại chỗ và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ khác nhau thế nào?

Công trình xử lý nước thải tại chỗ là công trình được xây dựng tại nơi phát sinh nước thải. Trong khi đó, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là thiết bị được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc hoặc hợp khối để xử lý nước thải sinh hoạt.

Vì vậy, các sản phẩm như module xử lý nước thải hợp khối, bồn xử lý composite, thiết bị xử lý nước thải dạng package có thể thuộc nhóm thiết bị xử lý nước thải tại chỗ nếu đáp ứng phạm vi và định nghĩa của QCVN.

4. QCVN 98:2025/BNNMT phân loại hệ thống xử lý nước thải theo công suất như thế nào?

Có thể hiểu nhanh thành 3 nhóm:

- Dưới 2 m³/ngày: áp dụng giới hạn tại Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT.

- Từ 2 đến dưới 20 m³/ngày: áp dụng giới hạn tại Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT.

- Từ 20 m³/ngày trở lên: giới hạn chất lượng nước sau xử lý được dẫn chiếu đến Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.

Do đó, việc xác định đúng công suất thiết kế là bước đầu tiên khi lựa chọn module xử lý nước thải tại chỗ.

5. Module từ 2 đến dưới 20 m³/ngày phải kiểm soát những chỉ tiêu nào?

Theo Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT, hệ thống phải kiểm soát các thông số chính gồm:

pH, BOD₅, COD, TSS, tổng Nitơ, tổng Phốt pho, dầu mỡ động thực vật và Coliform.

Một số giới hạn đáng chú ý gồm: BOD₅ ≤ 60 mg/L, COD ≤ 100 mg/L, TSS ≤ 70 mg/L, tổng Nitơ ≤ 40 mg/L, tổng Phốt pho ≤ 8 mg/L, dầu mỡ động thực vật ≤ 20 mg/L và Coliform ≤ 5.000 MPN hoặc CFU/100 mL.

6. Khi lựa chọn module xử lý nước thải tại chỗ cần căn cứ vào những yếu tố nào?

Không nên lựa chọn thiết bị chỉ dựa trên công suất ghi trên catalogue. Chủ đầu tư cần xem xét đồng thời:

lưu lượng nước thải → tải lượng ô nhiễm → tính chất nước thải → công suất thiết kế → yêu cầu nước đầu ra → công nghệ xử lý → điều kiện lắp đặt → phương án vận hành và bảo trì.

Đối với công trình B2B, nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp bản vẽ, thuyết minh công nghệ, thông số đầu vào – đầu ra, vật liệu chế tạo, công suất, hướng dẫn vận hành và hồ sơ thử nghiệm liên quan.

7. QCVN 98 có yêu cầu về thiết kế và cấu tạo module không?

Có. QCVN 98 không chỉ quy định chất lượng nước sau xử lý mà còn đặt ra các yêu cầu liên quan đến công trình và thiết bị.

Khi thiết kế module cần chú ý đến an toàn kết cấu, chống thấm, chống rò rỉ, thông hơi, hạn chế phát tán mùi, an toàn điện, khả năng kiểm tra – lấy mẫu, bảo trì và hút bùn.

Đặc biệt, vùng lưu không trên mặt nước phải được tính toán theo yêu cầu của quy chuẩn, không nên lấy toàn bộ thể tích hình học của bồn làm thể tích xử lý hữu dụng.

8. QCVN 98:2025/BNNMT có yêu cầu về vận hành và bảo trì không?

Có. Hệ thống phải được vận hành theo đúng hướng dẫn kỹ thuật và cần được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ.

Các nội dung cần quan tâm gồm tình trạng hoạt động của thiết bị, mực nước, váng cặn, lượng bùn, thiết bị cơ điện, hệ thống thông khí và việc hút bùn. Việc vận hành không đúng thiết kế có thể làm giảm hiệu quả xử lý và khiến nước thải sau xử lý không đáp ứng giới hạn quy định.

9. Lấy mẫu và nghiệm thu module xử lý nước thải theo QCVN 98 được thực hiện như thế nào?

Việc lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng nước sau xử lý phải thực hiện theo yêu cầu của QCVN 98 và các quy định liên quan.

Đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tại thời điểm lấy mẫu phải bảo đảm công suất xử lý đạt 100% công suất thiết kế. Việc lấy mẫu đánh giá được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày kể từ thời điểm bắt đầu tiếp nhận nước thải.

Kết quả phân tích được sử dụng để đánh giá hiệu quả xử lý, sự phù hợp và làm cơ sở nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng.

10. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có phải chứng nhận và công bố hợp quy không?

Đối với thiết bị thuộc phạm vi phải áp dụng yêu cầu về chứng nhận và công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện theo quy định của QCVN 98:2025/BNNMT và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Theo QCVN 98, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được đánh giá sự phù hợp theo Phương thức 1 – thử nghiệm mẫu điển hình. Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn có thời hạn không quá 03 năm, theo các điều kiện quy định trong quy chuẩn.

popup

Số lượng:

Tổng tiền: