Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh, nhiều khu dân cư, khu du lịch, cơ sở lưu trú, nhà hàng, công trình công cộng và khu vực nông thôn chưa hoặc không thể kết nối đồng bộ với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, giải pháp xử lý nước thải tại chỗ ngày càng trở nên cần thiết và phổ biến áp dụng hơn bao giờ hết. Chính vì vậy việc xây dựng và phát hành TCVN 14396:2025/BXD góp phần định hướng việc thiết kế các công trình này theo hướng an toàn, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế. Bài viết này, Tiến sĩ Hoàng Ngọc Hà, Chuyên gia kỹ thuật môi trường với gần 20 năm kinh nghiễm lĩnh vực thiết kế công trình xử lý nước thải sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về TCVN 14396:2025/BXD (gọi tắt là TCVN 14396:2025), áp dụng tốt hơn trong thiết kế công trình thoát nước và xử lý nước cho dự án, công trình.
1. TCVN 14396:2025/BXD là gì?
TCVN 14396:2025 – Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ – Yêu cầu thiết kế là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng liên quan đến việc thiết kế các công trình và thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt phân tán tại Việt Nam. Tiêu chuẩn hướng đến việc tạo ra cơ sở thống nhất cho quá trình lựa chọn, thiết kế, xây dựng và lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải tại nơi phát sinh.
Tiêu chuẩn có ý nghĩa đặc biệt đối với các đơn vị tư vấn, chủ đầu tư, doanh nghiệp sản xuất thiết bị xử lý nước thải và nhà thầu môi trường. Các sản phẩm như bồn xử lý nước thải hợp khối, Jokasou tank, bể xử lý composite FRP, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phân tán và các thiết bị chế tạo sẵn đều có thể tham khảo những yêu cầu kỹ thuật quan trọng của tiêu chuẩn này.
Dưới đây là 5 nội dung chính cần quan tâm khi nghiên cứu và áp dụng TCVN 14396:2025/BXD trong thiết kế công trình xử lý nước thải tại chỗ.
2. Phạm vi áp dụng của TCVN 14396:2025/BXD đối với xử lý nước thải tại chỗ
TCVN 14396:2025/BXD được áp dụng cho các công trình và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, đặc biệt là nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình dân dụng, công cộng, dịch vụ và một số loại hình sản xuất, kinh doanh có tính chất nước thải tương tự nước thải sinh hoạt.
Các đối tượng áp dụng có thể bao gồm nhà ở, khu dân cư, cơ sở lưu trú, khu du lịch, điểm tham quan, chợ, khu vui chơi, công viên, khu thể thao, nhà ga, bến xe và nhiều công trình công cộng khác.

Về bản chất, xử lý nước thải tại chỗ là việc thu gom và xử lý nước thải trong hoặc gần khuôn viên nơi phát sinh. Sau xử lý, nước có thể được tái sử dụng, xả ra môi trường hoặc tiếp tục chuyển đến công đoạn xử lý khác tùy theo yêu cầu của từng dự án.
Điểm đáng chú ý là giải pháp này phù hợp với mô hình phát triển xử lý nước thải phân tán. Thay vì phải đầu tư hệ thống đường ống dài để dẫn toàn bộ nước thải đến một nhà máy tập trung, nước thải có thể được xử lý ngay tại khu vực phát sinh bằng các công trình hoặc thiết bị phù hợp.
Đối với các dự án có quy mô nhỏ và trung bình, phương án xử lý tại chỗ có thể giúp giảm chi phí đầu tư hệ thống thu gom, chủ động hơn trong quá trình vận hành và hạn chế nguy cơ nước thải chưa xử lý xả trực tiếp ra môi trường.
3. Những nguyên tắc quan trọng khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại chỗ
Một trong những nội dung quan trọng của TCVN 14396:2025/BXD là định hướng các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế công trình xử lý nước thải.
Trước hết, cần xác định chính xác lưu lượng và đặc điểm nguồn nước thải. Quy mô công trình không nên chỉ dựa vào công suất sử dụng nước mà cần xem xét số lượng người, loại hình hoạt động, thời gian phát sinh nước thải và sự biến động lưu lượng trong ngày.
Đối với nhà hàng, khách sạn hoặc cơ sở dịch vụ, lưu lượng nước thải thường biến động theo giờ cao điểm. Trong khi đó, khu dân cư hoặc cơ sở lưu trú có thể có sự thay đổi theo ngày, mùa hoặc tỷ lệ sử dụng thực tế. Vì vậy, việc tính toán lưu lượng thiết kế hợp lý sẽ quyết định trực tiếp đến kích thước bể và hiệu quả vận hành của toàn bộ hệ thống.
Một nguyên tắc quan trọng khác là tách riêng nước thải với nước mưa và nước chảy tràn bề mặt (Xem thêm hỗ ga tác nước mưa cho kho xăng dầu, xưởng, gara). Nếu nước mưa đi vào hệ thống xử lý nước thải, lưu lượng có thể tăng đột biến, gây quá tải thủy lực và làm giảm hiệu quả của các công trình xử lý sinh học.
Thiết kế cũng cần đánh giá tải lượng ô nhiễm, đặc biệt đối với các chỉ tiêu như chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, nitơ, phốt pho và dầu mỡ. Những nguồn nước thải có thành phần đặc thù không nên đưa trực tiếp vào hệ thống sinh hoạt nếu chưa được xử lý sơ bộ phù hợp.
Ví dụ, nước thải nhà hàng có hàm lượng dầu mỡ cao cần được bố trí thiết bị tách mỡ trước khi đưa vào hệ thống xử lý sinh học. Nước thải có hóa chất, chất ăn mòn hoặc thành phần độc hại cũng cần được kiểm soát để tránh ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật và thiết bị.
4. Các công trình và công nghệ xử lý nước thải tại chỗ
TCVN 14396:2025/BXD định hướng việc lựa chọn công trình xử lý theo đặc điểm nguồn nước thải, điều kiện khu đất và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý (Chi tiết sở đồ quản lý, thu gom xử lý nước thải)
Thông thường, một hệ thống xử lý nước thải tại chỗ có thể được tổ chức theo chuỗi:
Thu gom nước thải → Xử lý sơ bộ (tách rác, cát, dầu mỡ, trung hòa) → Xử lý sinh học → Xử lý nâng cao → Khử trùng → Tái sử dụng hoặc xả thải.
- Ở giai đoạn xử lý sơ bộ, hệ thống có thể bố trí song chắn rác, bể lắng hoặc thiết bị tách dầu mỡ nhằm giảm tải cho công trình phía sau.
- Sau đó, nước thải được xử lý bằng các quá trình sinh học phù hợp. Tùy theo quy mô dự án, có thể áp dụng các công trình xử lý sinh học truyền thống hoặc thiết bị xử lý hợp khối chế tạo sẵn.
- Một số giải pháp xử lý tại chỗ có thể kết hợp các công trình lọc, xử lý bằng đất, bãi lọc ngầm, bãi lọc trồng cây hoặc các thiết bị sinh học hiện đại. Việc lựa chọn giải pháp phụ thuộc nhiều vào diện tích đất, điều kiện địa chất, mực nước ngầm và yêu cầu về chất lượng nước đầu ra.
Đối với các khu vực có diện tích hạn chế như khách sạn, nhà hàng hoặc công trình trong đô thị, thiết bị xử lý nước thải hợp khối có thể là lựa chọn phù hợp. Thiết bị được chế tạo sẵn tại nhà máy giúp giảm thời gian thi công, tiết kiệm diện tích và thuận tiện cho việc lắp đặt.
Các công nghệ như xử lý sinh học hiếu khí, thiếu khí, màng lọc hoặc các mô hình xử lý tích hợp cũng có thể được lựa chọn tùy theo điều kiện thực tế của từng dự án.
5. Yêu cầu đối với thiết bị xử lý nước thải chế tạo sẵn và công trình hợp khối
Một nội dung có ý nghĩa thực tiễn cao của TCVN 14396:2025/BXD là yêu cầu đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ chế tạo sẵn.
Hiện nay, thị trường xử lý nước thải đang phát triển mạnh các sản phẩm dạng module và hợp khối. Các thiết bị này có thể được sản xuất bằng bê tông cốt thép đúc sẵn, thép được bảo vệ chống ăn mòn hoặc các loại nhựa tổng hợp phù hợp.
Đối với bồn xử lý nước thải bằng vật liệu composite FRP, GRP, PE hoặc các vật liệu polymer khác, thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến độ bền cơ học, khả năng chống ăn mòn và điều kiện lắp đặt thực tế.
Nhà sản xuất cần xác định rõ các thông số kỹ thuật liên quan đến khả năng chịu tải của thiết bị. Trong thực tế, một bồn xử lý nước thải chôn ngầm có thể chịu tác động của tải trọng đất, phương tiện giao thông hoặc áp lực nước ngầm.
Do đó, thiết kế không chỉ dừng lại ở việc lựa chọn dung tích bồn mà còn cần đánh giá:
- Chiều cao đất lấp phía trên thiết bị.
- Điều kiện mực nước ngầm.
- Khả năng chống nổi.
- Khả năng chịu tải của vỏ bồn.
- Yêu cầu về nền móng.
- Điều kiện vận chuyển và lắp đặt.
Đây là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất Jokasou tank, bồn composite và module xử lý nước thải nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm. Một thiết bị xử lý nước thải hiện đại cần được đánh giá đồng thời về hiệu quả xử lý và độ an toàn kết cấu trong suốt quá trình sử dụng.
6. Ý nghĩa của TCVN 14396:2025/BXD đối với thiết kế và phát triển thị trường xử lý nước thải
Sự xuất hiện của TCVN 14396:2025/BXD có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực xử lý nước thải phân tán tại Việt Nam.
Trước đây, nhiều công trình nhỏ thường tập trung vào giải pháp xử lý đơn lẻ và thiếu sự thống nhất về cách xác định quy mô, lựa chọn công nghệ hoặc yêu cầu đối với thiết bị chế tạo sẵn. Tiêu chuẩn mới góp phần tạo ra khung tham khảo kỹ thuật rõ ràng hơn cho quá trình thiết kế.
Đối với chủ đầu tư, việc áp dụng các yêu cầu kỹ thuật phù hợp giúp lựa chọn hệ thống có công suất và công nghệ phù hợp, hạn chế tình trạng thiết kế thiếu công suất hoặc đầu tư vượt mức cần thiết.
Đối với đơn vị tư vấn, TCVN 14396:2025/BXD là cơ sở quan trọng để nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải tại chỗ phù hợp với điều kiện nguồn thải, khu đất và mục tiêu đầu ra.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thiết bị, tiêu chuẩn mở ra yêu cầu cao hơn về việc chuẩn hóa sản phẩm. Các nhà sản xuất cần quan tâm không chỉ đến công suất xử lý mà còn đến kết cấu, vật liệu, khả năng chịu tải, điều kiện chôn ngầm và các thông số kỹ thuật cần công bố cho khách hàng.
Trong tương lai, nhu cầu sử dụng các hệ thống xử lý nước thải phân tán, module hợp khối và thiết bị chế tạo sẵn dự kiến sẽ tiếp tục tăng. Đặc biệt tại các khu vực chưa có hệ thống thoát nước tập trung, khu du lịch, vùng nông thôn, khu nghỉ dưỡng và các công trình phân tán, giải pháp xử lý tại chỗ sẽ ngày càng đóng vai trò quan trọng.
7. Bảng so sánh TCVN 14396:2025/BXD và QCVN 98:2025/BNNMT.
Như chung ta đã biết, Thông tư số 53/2025/TT-BNNMT ban hành ngày 17 tháng 8 năm 2025 có hiệu lực từ ngày 26 tháng 2 năm 2026 ban hành QCVN 98:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là văn bản quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và vận hành các công trình, thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại nơi phát sinh. Quy chuẩn đặc biệt phù hợp với mô hình xử lý nước thải phân tán tại nhà ở, khu dân cư, cơ sở lưu trú, khu du lịch, cơ sở dịch vụ và các khu vực chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.
Về bản chất, QCVN 98:2025/BNNMT tạo ra một khung kỹ thuật thống nhất để kiểm soát chất lượng và hiệu quả của các công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Quy chuẩn quy định các yêu cầu liên quan đến kết cấu, vận hành, khả năng xử lý, kiểm tra và đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý theo từng quy mô công suất.
Ý nghĩa quan trọng nhất của QCVN 98:2025/BNNMT là góp phần chuẩn hóa thị trường xử lý nước thải tại chỗ, hạn chế tình trạng thiết bị được quảng cáo theo công suất nhưng không bảo đảm hiệu quả xử lý thực tế. Đồng thời, quy chuẩn tạo cơ sở để doanh nghiệp sản xuất bồn xử lý nước thải, Jokasou tank và module xử lý hợp khối nâng cao chất lượng sản phẩm, minh bạch thông số kỹ thuật và chứng minh hiệu quả xử lý.
Về mặt môi trường, quy chuẩn góp phần kiểm soát ô nhiễm ngay từ nguồn phát sinh, bảo vệ nguồn nước, đất và sức khỏe cộng đồng. Có thể xem QCVN 98:2025/BNNMT là một bước quan trọng trong việc thúc đẩy mô hình xử lý nước thải phân tán, chủ động và bền vững, đồng thời tạo nền tảng kỹ thuật cho sự phát triển của các công trình và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ tại Việt Nam.
Đối với công trình và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ QCVN 98:2025/BNNMT trả lời câu hỏi: Nước sau xử lý phải đạt chất lượng nào? và sản phẩm doanh nghiệm đưa ra đảm bảo điều kiện áp dụng dược không?
Ví dụ, với công trình có công suất từ 2 đến dưới 20 m³/ngày, QCVN 98:2025/BNNMT quy định các giới hạn như: pH: 5–9; BOD₅: ≤ 60 mg/L, COD: ≤ 100 mg/L.
- TSS: ≤ 70 mg/L.
- Tổng Nitơ: ≤ 40 mg/L.
- Tổng Phốt pho: ≤ 8 mg/L.
- Dầu mỡ động, thực vật: ≤ 20 mg/L.
- Tổng Coliform: ≤ 5.000 MPN hoặc CFU/100 ml.
Tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng COD hoặc BOD₅ theo quy định của bảng tương ứng.
Để phân biệt rõ giữa TCVN 14396:2025 và QCVN 98:2025/BNNMT chúng ta cùng xem bảng so sánh chi tiết sau:
| STT | Thông tin so sánh | TCVN 14396:2025/BXD | QCVN 98:2025/BNNMT |
|---|---|---|---|
| 1 | Tên và tính chất văn bản | Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định các yêu cầu kỹ thuật và giới hạn cần tuân thủ đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. |
| 2 | Mục tiêu chính | Hướng dẫn, quy định cơ sở kỹ thuật cho việc lựa chọn giải pháp, tính toán và thiết kế công trình, thiết bị. | Kiểm soát chất lượng nước thải sau xử lý và yêu cầu kỹ thuật đối với việc vận hành, thử nghiệm, quan trắc. |
| 3 | Phạm vi tiếp cận | Đi sâu vào toàn bộ chuỗi thiết kế: nguồn thải, thu gom, xử lý sơ bộ, xử lý sinh học, công trình xử lý, vật liệu và thiết bị chế tạo sẵn. | Tập trung vào công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và các yêu cầu đầu ra tương ứng với từng nhóm công suất. |
| 4 | Phân loại theo công suất | Không xây dựng trọng tâm chính là phân loại mức chất lượng nước đầu ra theo các ngưỡng Q < 2; 2 ≤ Q < 20; Q ≥ 20 m³/ngày. | Phân chia rõ thành 3 nhóm công suất: < 2 m³/ngày; từ 2 đến dưới 20 m³/ngày; từ 20 m³/ngày trở lên. |
| 5 | Yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý | Chủ yếu đưa ra cơ sở thiết kế và lựa chọn công nghệ để đáp ứng yêu cầu xử lý phù hợp. | Quy định trực tiếp các giá trị giới hạn thông số ô nhiễm của nước sau xử lý. |
| 6 | Nhóm Q < 2 m³/ngày | Tập trung vào giải pháp thiết kế phù hợp với công trình quy mô nhỏ, bao gồm các công trình xử lý tại chỗ. | Quy định giới hạn: BOD₅ ≤ 130 mg/L hoặc COD ≤ 200 mg/L; TSS ≤ 120 mg/L. |
| 7 | Nhóm 2 đến < 20 m³/ngày | Đưa ra yêu cầu về công trình và công nghệ để đảm bảo xử lý phù hợp với quy mô và tính chất nguồn thải. | Quy định 8 thông số kiểm soát gồm pH, BOD₅/COD, TSS, T-N, T-P, dầu mỡ động thực vật và Coliform. |
| 8 | Nhóm ≥ 20 m³/ngày | Có yêu cầu thiết kế sâu hơn về môi trường; ví dụ công trình công suất lớn hơn 20 m³/ngày phải áp dụng biện pháp kiểm soát mùi hôi. | Nước thải sau xử lý phải đáp ứng các giá trị giới hạn quy định tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT. |
| 9 | Yêu cầu đối với thiết bị chế tạo sẵn | Có nội dung tương đối chi tiết về vỏ bể, vật liệu, kết cấu, chiều cao đất lấp, điều kiện mực nước ngầm và an toàn kết cấu. | Quan tâm nhiều hơn đến việc thiết bị sau khi lắp đặt và vận hành phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả xử lý và thử nghiệm theo quy chuẩn. |
| 10 | Kiểm tra, lấy mẫu và đánh giá | Tập trung chủ yếu vào yêu cầu thiết kế; đồng thời đề cập các điều kiện môi trường như thông gió, mùi, tiếng ồn và rung động. | Có quy định cụ thể về lấy mẫu, quan trắc, thời điểm đánh giá và xử lý trường hợp kết quả vượt giới hạn. Việc lấy mẫu được thực hiện sau khi hệ thống tiếp nhận nước thải đủ thời gian theo quy định; với thiết bị tại thời điểm lấy mẫu phải đạt công suất xử lý yêu cầu. |
8. Kết luận
TCVN 14396:2025/BXD – Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ – Yêu cầu thiết kế là tài liệu kỹ thuật có giá trị đối với hoạt động thiết kế, lựa chọn và phát triển hệ thống xử lý nước thải phân tán tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn đặt ra định hướng từ việc xác định nguồn thải, tính toán lưu lượng, kiểm soát nước mưa, lựa chọn công nghệ xử lý đến yêu cầu đối với công trình và thiết bị chế tạo sẵn. Đặc biệt, các sản phẩm như Jokasou tank, bồn xử lý nước thải composite, module xử lý nước thải hợp khối và thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt tại chỗ có thể tham khảo tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng thiết kế và khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Việc nghiên cứu và áp dụng đúng các yêu cầu của TCVN 14396:2025/BXD không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải mà còn góp phần thúc đẩy mô hình phát triển hạ tầng môi trường theo hướng phân tán, linh hoạt và phù hợp hơn với điều kiện thực tế tại Việt Nam.
Để được hỗ trợ tốt về thiết kế, thi công công trình xử lý nước thải tại chỗ, vui lòng liên hệ với Hotline của VINACEE Việt Nam theo SĐT: 0819886989 (ThS Hữu Tuyên), hỗ trợ 24/24 hoặc liên hệ với VINACEE để được hỗ trợ đầy đủ tài liệu kỹ thuật nhất.
9. FAQ – Các câu hỏi thường gặp về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
1. Công trình xử lý nước thải tại chỗ là gì?
Công trình xử lý nước thải tại chỗ là hệ thống được xây dựng tại khu vực hoặc trong khuôn viên nơi phát sinh nước thải nhằm thu gom, xử lý nước thải trước khi tái sử dụng, xả ra môi trường hoặc chuyển đến công đoạn xử lý tiếp theo.
2. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ khác gì công trình xử lý nước thải?
Công trình xử lý thường được xây dựng trực tiếp tại vị trí lắp đặt, trong khi thiết bị xử lý nước thải tại chỗ thường được chế tạo sẵn tại nhà máy, sau đó vận chuyển đến công trình để lắp đặt. Thiết bị hợp khối thường có ưu điểm về thời gian thi công, diện tích lắp đặt và tính đồng bộ.
3. Những công trình nào nên sử dụng hệ thống xử lý nước thải tại chỗ?
Giải pháp này phù hợp với nhà ở, khu dân cư, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, trường học, bệnh viện, khu du lịch, cơ sở dịch vụ và những khu vực chưa có hoặc khó kết nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung.
4. Xử lý nước thải tại chỗ có phải là xử lý nước thải phân tán không?
Hai khái niệm có mối liên hệ chặt chẽ. Xử lý nước thải tại chỗ là xử lý ngay tại nơi phát sinh, trong khi xử lý phân tán là mô hình bố trí nhiều hệ thống xử lý tại các khu vực khác nhau thay vì tập trung toàn bộ nước thải về một nhà máy lớn.
5. Công suất hệ thống xử lý nước thải tại chỗ được xác định như thế nào?
Công suất được xác định dựa trên lưu lượng nước thải phát sinh, số lượng người sử dụng, loại hình công trình, lượng nước cấp, đặc điểm hoạt động và sự biến động lưu lượng theo thời gian. Việc xác định đúng công suất giúp tránh tình trạng hệ thống quá tải hoặc đầu tư dư thừa.
6. Có cần tách riêng nước mưa và nước thải không?
Có. Việc tách riêng nước mưa khỏi hệ thống nước thải giúp hạn chế quá tải thủy lực, giảm kích thước công trình không cần thiết và duy trì hiệu quả của quá trình xử lý. Đây là nguyên tắc quan trọng khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại chỗ.
7. Nước thải nhà hàng có cần xử lý dầu mỡ trước không?
Có. Nước thải từ nhà hàng, bếp ăn và cơ sở chế biến thực phẩm thường chứa nhiều dầu mỡ. Do đó, nên bố trí bể hoặc thiết bị tách mỡ trước khi nước thải đi vào hệ thống xử lý chính để hạn chế tắc nghẽn và bảo vệ quá trình xử lý sinh học.
8. Những công nghệ nào thường được sử dụng để xử lý nước thải tại chỗ?
Tùy thuộc vào đặc điểm dự án, có thể áp dụng bể tự hoại cải tiến, xử lý sinh học hiếu khí, thiếu khí, lọc sinh học, bãi lọc, công nghệ MBBR, MBR hoặc các thiết bị xử lý nước thải hợp khối như Jokasou tank.
9. Thiết bị xử lý nước thải hợp khối có ưu điểm gì?
Thiết bị hợp khối có ưu điểm về tính đồng bộ, thời gian lắp đặt nhanh, diện tích chiếm đất nhỏ và dễ kiểm soát chất lượng sản xuất. Các thiết bị có thể được chế tạo bằng composite FRP, GRP, PE, thép hoặc các vật liệu phù hợp với điều kiện sử dụng.
10. Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ có gây mùi hôi không?
Nếu thiết kế, lắp đặt và vận hành không đúng, hệ thống có thể phát sinh mùi. Tuy nhiên, việc bố trí thông hơi, kiểm soát các khu vực phát sinh khí, lựa chọn công nghệ phù hợp và bảo dưỡng định kỳ có thể giúp hạn chế đáng kể mùi hôi.
11. Bồn xử lý nước thải composite có thể lắp đặt ngầm không?
Có. Tuy nhiên, khi lắp đặt ngầm cần tính toán khả năng chịu tải đất, tải trọng bên trên, mực nước ngầm và nguy cơ chống nổi. Việc thi công nền móng và lấp đất cần thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất và thiết kế.
12. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng không?
Có thể, nếu chất lượng nước sau xử lý đáp ứng yêu cầu phù hợp với mục đích sử dụng. Nước có thể được xem xét tái sử dụng cho một số hoạt động như tưới cây, rửa đường hoặc các mục đích kỹ thuật khác theo quy định và yêu cầu của từng dự án.
13. Cần căn cứ vào tiêu chuẩn nào khi thiết kế công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?
Khi thiết kế, cần xem xét các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trong đó TCVN 14396:2025/BXD về yêu cầu thiết kế công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và QCVN 98:2025/BNNMT về các yêu cầu kỹ thuật đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ là những tài liệu quan trọng cần nghiên cứu. Ngoài ra, tùy từng dự án có thể phải áp dụng thêm các quy chuẩn môi trường, xây dựng và quy định pháp luật chuyên ngành liên quan.
Người biên soạn
ThS Hoàng Ngọc Hà: Chuyên môn: Thiết kế hệ thống xử lý nước thải, xử lý nước thải phân tán và thiết bị xử lý nước thải hợp khối.
- Kinh nghiệm: Gần 20 năm.
- Lĩnh vực: Thiết kế – thi công – tư vấn kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
- Đơn vị công tác: Đại học Xây dựng Hà Nội, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, chuyên gia cố vấn


