01

Th 10

Quy định - Tiêu chuẩn công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Quy định - Tiêu chuẩn công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, quy mô vừa và nhỏ.

Căn cứ: Các hộ gia đình, hộ kinh doanh và cơ sở dịch vụ phải thu gom và xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải. Quy định cốt lõi nằm tại Điều 72Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020,

Điều 86 (Khoản 1): Bắt buộc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải riên biệt với hệ thống thoát nước mưa.

Ngoài ra, căn cứ Khoản 2, Điều 72, Luật Bảo vệ môi trường 2020, yêu cầu chung về quản lý nước thải được quy định như sau:    

a) Nước thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;    

b) Nước thải được khuyến khích tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và mục đích sử dụng nước;    

c) Nước thải có chứa thông số môi trường nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;    

d) Việc xả nước thải sau xử lý ra môi trường phải được quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận.    

Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo nguồn nước thải ra môi trường là đạt quy chuẩn.    

Trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm những quy định liên quan đến xả thải vào nguồn nước thì sẽ bị xử phạt với các khung hình phạt từ cảnh cáo, hành chính đến hình sự tùy vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm. Số tiền phạt có thể lên đến hàng tỷ đồng.    

Hướng dẫn xử lý quản lý nước thỉ đối với cơ sở sản xuất kinh doanh

Căn cứ Điều 57 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP), việc phòng ngừa, giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và xử lý nước thải phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và một số quy định cụ thể sau:

(i) Nước thải phải được quản lý để giảm khai thác, tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên nước, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

(ii) Sử dụng tối đa giá trị của nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ tự ưu tiên sau:

- Xử lý và tái sử dụng nước thải trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Xử lý và chuyển giao để tái sử dụng nước thải cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.

- Chuyển giao cho đơn vị khác để xử lý, tái sử dụng.

- Xử lý, xả thải nước thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.

Lựa chọn công nghệ và phương pháp xử lý nước thải tại chỗ

Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 và Luật Bảo vệ môi trường 2020 

Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để đánh giá sự phù hợp trước khi lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ.

Theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 và Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân. Cụ thể, điều 41. Thông tư này quy định: 

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để đánh giá sự phù hợp trước khi lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ.

2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị xử lý nước thải;

b) Quy mô công suất công trình, thiết bị xử lý nước thải đáp ứng lưu lượng nước thải phát sinh tối đa;

c) Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ;

d) Có các giải pháp thu gom, phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết bị xử lý.

3. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý khí thải phải có chụp hút, thiết bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường qua ống thải.

Một số quy định và yêu cầu cụ thể đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ.

Giải đáp các nhiều Quý cơ sở, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình và cả nhân về yêu cầu công trình xử lý nước thải, khí thải tại chỗ ThS Nguyễn Hữu Tuyên - Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường, ĐH Xây dựng Hà Nội xin được đưa ra một số nội dung hướng dẫn cụ thể như sau.

Công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân?

Tại Điều 41 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân cụ thể như sau:

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân căn cứ vào hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này để đánh giá sự phù hợp trước khi lắp đặt công trình, thiết bị xử lý nước thải, khí thải tại chỗ.

- Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị xử lý nước thải;

+ Quy mô công suất công trình, thiết bị xử lý nước thải đáp ứng lưu lượng nước thải phát sinh tối đa;

+ Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ;

+ Có các giải pháp thu gom, phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết bị xử lý.

(3) Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, lưu lượng khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân, công trình, thiết bị xử lý khí thải phải có chụp hút, thiết bị bảo đảm thu gom, xử lý khí thải phát sinh trước khi thải ra ngoài môi trường qua ống thải.

Vận chuyển, xử lý chất thải y tế được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 42 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về vận chuyển, xử lý chất thải y tế cụ thể như sau:

- Chất thải y tế thông thường phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt và được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường quy định tại Mục 3 Chương này; không được tái chế chất thải y tế nguy hại để sản xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.

- Chất thải y tế nguy hại phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn sinh hoạt trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế. Trường hợp chất thải y tế nguy hại được tự xử lý, thu hồi năng lượng tại cơ sở thì căn cứ vào công nghệ, kỹ thuật hiện có, chủ nguồn thải chất thải y tế nguy hại được lựa chọn phân loại hoặc không phân loại chất thải y tế nguy hại.

- Phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này và các yêu cầu đặc thù về bảo vệ môi trường sau:

+ Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển phải đóng gói trong các bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc phát tán chất thải trong quá trình vận chuyển;

+ Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại lắp đặt trên phương tiện vận chuyển phải có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu va chạm, không bị rách, vỡ, rò rỉ chất thải, bảo đảm an toàn trong quá trình vận chuyển; được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển và bảo đảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển chất thải;

+ Phương tiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại phải có thùng hoặc khoang kín được bảo ôn; kích thước của thùng chứa gắn trên phương tiện vận chuyển thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;

+ Đối với các khu vực không sử dụng được phương tiện vận chuyển chuyên dụng để vận chuyển chất thải y tế nguy hại, được sử dụng các loại phương tiện vận chuyển là xe mô tô, xe gắn máy có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái); kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô tô, xe gắn máy thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

- Chất thải y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau:

+ Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại có hạng mục xử lý chất thải y tế;

+ Xử lý chất thải y tế nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế (chất thải y tế của một cụm cơ sở y tế được thu gom và xử lý tại hệ thống, thiết bị xử lý của một cơ sở trong cụm);

+ Tự xử lý tại công trình, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế.

- Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với điều kiện của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại bao gồm các nội dung chính sau:

+ Địa điểm, mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại;

+ Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại;

+ Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại;

+ Các vấn đề liên quan khác.

Thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật phát sinh trong hoạt động nông nghiệp như thế nào?

Căn cứ Điều 43 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định:

- Việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật phát sinh trong hoạt động nông nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Việc xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý chất thải.

Như vậy, thì công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân phải đáp ứng các yêu cầu như:

Tách riêng hệ thống thu gom nước mưa và nước thải trước khi đưa nước thải vào công trình, thiết bị xử lý nước thải;

Quy mô công suất công trình, thiết bị xử lý nước thải đáp ứng lưu lượng nước thải phát sinh tối đa;

Như vậy công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ và có các giải pháp thu gom, phân loại, xử lý hoặc chuyển giao bùn thải phát sinh từ công trình, thiết bị xử lý.

Hệ thống công trình phải đảm bảo giảm thiểu chất ô nhiễm đáp ứng tiêu chuẩn quy định

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn đọc và Quý cơ sở, doanh nghiệp.

FAQ – 10 câu hỏi thường gặp về hệ thống xử lý nước thải tại chỗ

1. Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ là gì?

Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ là công trình hoặc thiết bị được lắp đặt ngay tại nơi phát sinh nước thải nhằm thu gom, xử lý và xả thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Hệ thống thường được áp dụng cho trường học, phòng khám, khu dân cư, nhà hàng, khách sạn, nhà máy và các cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ.


2. Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ áp dụng cho những đối tượng nào?

Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ được sử dụng cho nhiều loại công trình như bệnh viện, phòng khám, trường học, khu dân cư, khu nghỉ dưỡng, khách sạn, nhà hàng, nhà máy chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất và các khu vực chưa có hệ thống thu gom nước thải tập trung.


3. Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ có bắt buộc phải đáp ứng quy chuẩn môi trường không?

Có. Nước thải sau xử lý phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng với từng loại nước thải trước khi xả ra môi trường hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung. Chủ đầu tư cần lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp để đảm bảo chất lượng nước sau xử lý.


4. Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ có phải công bố Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) không?

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh thiết bị xử lý nước thải tại chỗ nên xây dựng và công bố Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) để quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm, kiểm tra chất lượng và tiêu chí nghiệm thu sản phẩm. Việc công bố TCCS giúp nâng cao uy tín và tạo cơ sở pháp lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.


5. Công nghệ xử lý nước thải tại chỗ nào đang được sử dụng phổ biến hiện nay?

Một số công nghệ phổ biến gồm AAO, AO, MBBR, MBR, SBR, Johkasou (Jokasou), bùn hoạt tính truyền thống và các hệ thống module hợp khối. Việc lựa chọn công nghệ phụ thuộc vào lưu lượng nước thải, đặc tính ô nhiễm, diện tích lắp đặt, chi phí đầu tư và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý.


6. Hệ thống xử lý nước thải tại chỗ có cần bảo trì định kỳ không?

Có. Để hệ thống hoạt động ổn định và kéo dài tuổi thọ, chủ đầu tư cần thực hiện bảo trì định kỳ như kiểm tra máy thổi khí, bơm, tủ điều khiển, vệ sinh bể, bổ sung vi sinh (nếu cần), hút bùn định kỳ và theo dõi chất lượng nước đầu ra theo hướng dẫn của đơn vị cung cấp.


7. Tuổi thọ của hệ thống xử lý nước thải tại chỗ là bao lâu?

Nếu được thiết kế đúng tiêu chuẩn, lắp đặt đúng kỹ thuật và bảo trì thường xuyên, hệ thống xử lý nước thải tại chỗ có thể vận hành ổn định từ 15–30 năm. Riêng các thiết bị cơ điện như máy bơm, máy thổi khí hoặc tủ điều khiển có thể cần thay thế sau một thời gian sử dụng tùy điều kiện vận hành.


8. Chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại chỗ phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Chi phí đầu tư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lưu lượng xử lý, tính chất nước thải, công nghệ lựa chọn, vật liệu chế tạo, mức độ tự động hóa, điều kiện thi công và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý. Vì vậy, cần khảo sát thực tế để xác định phương án phù hợp và tối ưu chi phí.


9. Có nên lựa chọn hệ thống xử lý nước thải tại chỗ dạng module hợp khối không?

Đối với các dự án có diện tích hạn chế hoặc cần triển khai nhanh, hệ thống module hợp khối là giải pháp phù hợp nhờ ưu điểm thi công nhanh, chất lượng đồng đều, dễ vận chuyển, dễ mở rộng công suất và giảm thời gian lắp đặt tại công trường. Đây là xu hướng được nhiều chủ đầu tư lựa chọn trong các dự án mới.


10. Khi lựa chọn đơn vị cung cấp hệ thống xử lý nước thải tại chỗ cần lưu ý những gì?

Chủ đầu tư nên ưu tiên các đơn vị có kinh nghiệm thiết kế và thi công, hồ sơ pháp lý đầy đủ, sản phẩm đáp ứng Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS), có tài liệu kỹ thuật rõ ràng, chế độ bảo hành và bảo trì minh bạch, đồng thời có khả năng hỗ trợ vận hành, chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ hậu mãi lâu dài.

Cập nhật nội dung: ThS Nguyễn Hữu Tuyên

Xem thêm công trình xử lý nước thải tại chỗ bằng module hợp khối

popup

Số lượng:

Tổng tiền: