30

Th 03

5 công nghệ xử lý nước thải đang được sử dụng phổ biến nhất 2025 - 2026

5 công nghệ xử lý nước thải đang được sử dụng phổ biến nhất 2025 - 2026

Trong bối cảnh các quy định về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ, việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp trở thành yếu tố quyết định đến hiệu quả vận hành, chi phí đầu tư cũng như khả năng đáp ứng các quy chuẩn xả thải.

Giai đoạn 2025 – 2026, nhiều doanh nghiệp, khu công nghiệp, bệnh viện, khách sạn, nhà máy và khu dân cư đang ưu tiên các công nghệ hiện đại có khả năng xử lý ổn định, tiết kiệm diện tích và dễ dàng tự động hóa.

Dưới đây là Top 5 công nghệ xử lý nước thải phổ biến nhất năm 2025 - 2026 được các đơn vị tư vấn, thiết kế và thi công môi trường ứng dụng nhiều nhất.

Xử lý nước thải là nghĩ vụ, trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp

Xử lý nước thải là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo vệ môi trường, sức khỏe cộng đồng và bảo đảm sự phát triển bền vững. Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và chăn nuôi thường chứa nhiều chất hữu cơ, vi sinh vật gây bệnh, dầu mỡ, hóa chất độc hại và kim loại nặng. Nếu xả thải trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý, các chất ô nhiễm sẽ làm suy giảm chất lượng nguồn nước, gây ô nhiễm đất, không khí, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và gia tăng nguy cơ dịch bệnh. Bên cạnh đó, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn còn giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về môi trường, tránh các khoản xử phạt hành chính, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu và đáp ứng các tiêu chuẩn phát triển xanh. Đây cũng là giải pháp quan trọng góp phần tiết kiệm tài nguyên nước thông qua tái sử dụng nước sau xử lý trong nhiều mục đích phù hợp.

Nước không phải là tài nguyên vô tận; Tiết kiệm nước là điều chúng ta cần thiết phải thực hiện ngay bây giờ. Song song với quá trình này chúng ta cũng cần có công nghệ xử lý nước thải hợp lý để tận dụng tốt lượng nước ngọt hiện có.

1. Công nghệ xử lý nước thải MBBR

MBBR là viết tắt của cụm từ Moving Bed Biofilm Reactor, là quá trình xử lý nhân tạo trong đó sử dụng các vật liệu làm giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển, là sự kết hợp giữa Aerotank truyền thống và lọc sinh học hiếu khí.

Công nghệ MBBR là công nghệ mới nhất hiện nay trong lĩnh vực xử lý nước thải vì tiết kiệm diện tích và hiệu quả xử lý cao. (Sơ đồ công nghệ minh họa).

Công nghệ này ứng dụng cho hầu hết các loại nước thải có ô nhiễm hữu cơ. Đó là nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, thủy hải sản, sản xuất chế biến thực phẩm, nước thải công nghiệp, dệt nhuộm,…

Bể MBBR có 2 loại: MBBR hiếu khí và MBBR thiếu khí (Anoxic), đảm bảo cho quá trình xử lý Nitơ trong nước thải.

2. Công nghệ xử lý nước thải AAO 

AAO là viết tắt của cụm từ Anerobic (Kỵ khí) – Anoxic (thiếu khí) – Oxi (hiếu khí). Công nghệ AAO là quy trình xử lý sinh học liên tục, kết hợp 3 hệ vi sinh: kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí để xử lý nước thải. Dưới tác dụng phân hủy chất ô nhiễm của vi sinh vật, nước thải sẽ được xử lý trước khi đưa ra môi trường.

Ưu điểm nổi bật của loại công nghệ này là:

  • Mức độ phổ biên cao
  • Chi phí vận hành thấp
  • Có thể di dời hệ thống xử lý khi nhà máy muốn chuyển địa điểm
  • Khi lượng nước thải tăng, có thể tăng công suất bằng cách nối lắp thêm các modun hợp khối mà không cần dỡ bỏ để thay thế.

AAO được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, khu chung cư, nước thải sinh hoạt,…

>>>> Ứng dúng Công nghệ AO trong xử lý nước thải sinh hoạt và NTYT

3. Công nghệ xử lý nước thải hóa lý kết hợp với sinh học

Công nghệ này đã có từ lâu, nhưng sự phổ biến của nó vẫn được dùng phổ biến trongg xử lý nước thải công nghiệp ở hiện tại.

Quy trình công nghệ gồm các bước chính:

Bể gom -> Bể trung hòa -> Bể phản ứng hóa học -> Bể lắng 1 (hoáng lý) -> Bể sinh học (AO) -> Bể  lắng sinh học -> Bể khử trùng -> Điểm tiếp nhận.

Cơ chế của phương pháp hóa lý là đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó. Chất này phản ứng với các tập chất bẩn trong nước thải. Chất tạo thành là chất rắn có khả năng loại ra khỏi nước thông qua cặn lắng, hoặc dạng hòa tan không gây hại cho môi trường.

Mặt bằng bố trí một hệ thống cơ bản cho nhà máy. 

Phương pháp xử lý hóa lý thường được dùng: quá trình keo tụ, hấp phụ, trích ly, lắng cặn,…

4. Công nghệ màng lọc sinh học MBR

MBR (Membrane Bio Reactor) là công nghệ xử lý mới với sự kết hợp giữa công nghệ màng lọc với công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học hiếu khí.

Công nghệ MBR sử dụng các màng lọc đặt ngập trong bể xử lý sinh học hiếu khí. Nước thải được xử lý bởi các bùn sinh học và bùn này sẽ được giữ lại bởi quá trình lọc qua màng. Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửng trong nước sau xử lý. Hàm lượng cặn lơ lửng bên trong bể sinh học sẽ gia tăng nhanh chóng. Đồng thời khả năng phẩn hủy sinh hoc các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào cũng tăng theo. Ngoài ra, nước thải sau xử lý còn loại bỏ cặn lơ lửng và có độ trong suốt cao.

Ưu điểm của công nghệ này:

  • Không cần bể lắng và giảm kích thước bể nén bùn
  • Không cần tiệt trùng nhờ đã khử triệt để coliform
  • Công trình được tinh giản nhờ sử dụng chỉ một bể phản ứng để khử N & P mà không cần bể lắng, bể lọc và tiệt trùng.
  • Trong điều kiện thay đổi đột ngột, hệ thống được điều chỉnh cho ổn định bằng kỹ thuật không sục khí – sục khí – không sục khí.
  • Khắc phục được các yếu điểm (nén bùn và tạo bọt) trong phương pháp bùn hoạt tính (dùng màng khử hiệu quả Nutrient và E.coli)
  • Dễ kiểm soát và bảo trì bằng hệ thống tự động

5. Công nghệ xử lý nước thải SBR

Công nghệ SBR (Sequencing Batch Reactor) là phương pháp xử lý nước thải sinh học theo mẻ, trong đó toàn bộ các quá trình xử lý như nạp nước, sục khí, phản ứng sinh học, lắng và xả nước sau xử lý được thực hiện tuần tự trong cùng một bể. Nhờ tích hợp nhiều công đoạn trong một hệ thống, SBR giúp giảm diện tích xây dựng, đơn giản hóa kết cấu và nâng cao hiệu quả xử lý so với các công nghệ bùn hoạt tính truyền thống.

Một chu kỳ vận hành của hệ thống SBR thường gồm 5 giai đoạn chính: (1) Nạp nước (Fill), nước thải được đưa vào bể để hòa trộn với bùn hoạt tính; (2) Phản ứng (React), hệ thống sục khí cung cấp oxy cho vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ, đồng thời diễn ra quá trình nitrat hóa và khử nitrat; (3) Lắng (Settle), bùn hoạt tính lắng xuống đáy bể tạo lớp nước trong phía trên; (4) Xả nước (Decant), nước đã xử lý được thu ra ngoài thông qua thiết bị gạn nước; và (5) Nghỉ (Idle) để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.

Ưu điểm nổi bật của công nghệ SBR là không cần xây dựng bể lắng thứ cấp, tiết kiệm diện tích, giảm chi phí đầu tư và dễ dàng tự động hóa bằng hệ thống điều khiển PLC. Công nghệ này có khả năng xử lý hiệu quả các chỉ tiêu BOD, COD, TSS, Amoni và Nitơ tổng, đồng thời vận hành linh hoạt đối với các hệ thống có lưu lượng vừa và nhỏ.

Hiện nay, công nghệ SBR được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải sinh hoạt, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, bệnh viện, trường học, khu dân cư và một số ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm trung bình. Với hiệu quả xử lý ổn định, chi phí vận hành hợp lý và khả năng đáp ứng các quy chuẩn xả thải hiện hành, SBR vẫn là một trong những công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn phổ biến trong giai đoạn 2025–2026

Ưu điểm của công nghệ:

  •  Đặc điểm nổi trội ở bể SBR không cần tuần hoàn bùn hoạt tính. Hai quá trình phản ứng và lắng đều diễn ra ở ngay trong một bể. Bùn hoạt tính không hao hụt ở giai đoạn phản ứng. Và không phải tuần hoàn bùn hoạt tính từ bể lắng để giữ nồng độ;
  • Kết cấu đơn giản và bền hơn;
  • Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động dễ dàng và giảm đòi hỏi sức người. Nhưng đây cũng là một nhược điểm chính vì đòi hỏi nhân viên phải có trình độ kỹ thuật cao;
  • Dễ dàng tích hợp quá trình nitrat/khử nitơ cũng như loại bỏ phospho;
  • Các pha thay đổi luân phiên nhưng không làm mất khả năng khử BOD khoảng 90-92%;
  • Giảm chi phí xây dựng bể lắng, hệ thống đường ống dẫn truyền và bơm liên quan;
  • Lắp đặt đơn giản và có thể dễ dàng mở rộng nâng cấp.

Nước là vô cùng quan trọng đối với sự sống trên trái đất. Nước ngọt là nước sử dụng trong hầu hết các hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, lượng nước này chiếm không nhiều. Việc xử lý nước thải đưa nước quay trở về tái sử dụng là điều cần thiết phải làm.

Hãy chung tay bảo vệ nguồn nước và cùng bảo vệ môi trường.

=======================================================

TỪ VẤN SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ: ThS. Nguyễn Hữu Tuyên (0819886989)

Thông tin liên hệ mua hàng và nhận ưu đãi:

Công ty CP Kỹ thuật Môi trường và Xây dựng VINACEE Việt Nam

Kho hàng: Số 25 Phố Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội

Showroom: 41 Trường Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại hotline: 0837145888 /email: vinaceeco@gmail.com

Nguồn VINACEE – Việt Nam 

popup

Số lượng:

Tổng tiền: