CÔNG NGHỆ MBR

Công nghệ màng MBR trong xử lý nước thải MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của...
  • Công nghệ màng MBR trong xử lý nước thải

    MBR là viết tắt cụm từ Membrane Bio-Reactor (Bể lọc sinh học bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh của nước thải bằng công nghệ lọc màng.

    Việc ứng dụng Màng lọc MBR là kết hợp giữa công nghệ lọc màng và bể lọc sinh học như là một công đoạn trong quy trình xử lý nước thải có thể thay thế (trong vài trường hợp) cho vai trò tách cặn của bể lắng bậc hai và bể lọc nước đầu vào, do vậy có thể lược bỏ bể lắng bậc hai, bể khử trùng và vận hành với nồng độ MLSS cao hơn sẽ tiết kiệm diện tích bể sinh học.

    Việc ứng dụng Công nghệ Màng lọc MBR cho chất lượng nước sau xử lý tốt hơn, ổn định hơn công nghệ vi sinh truyền thống. Nước sau xử lý có thể tái sử dụng.

    Ưu điểm của màng lọc MBR trong công nghệ xử lý nước thải

    1. Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.

    2. Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.

    3. Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.

    4. Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.

    5. Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.

    6. Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường....

    7. Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

    8.Trường hợp nhà máy có nâng công suất hoạt động lên thì đối với quá trình MBR chỉ cần đầu tư thêm modul màng lọc MBR.

    Nguồn: Nguyễn Hữu Tuyên, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường

    Liên hệ tư vấn công nghệ: Nguyễn Hữu Tuyên , Viện Khoa học và Kỹ Thuật Môi Trường, Đại học Xây dựng Hà Nội

    ĐT: 0988387885, email: huutuyen.iese@gmail.com

     

    Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng vật liệu composite

       

    T.T

    Đặc trưng kỹ thuật

    Giới hạn

    Phương pháp thử

    1

    Độ cứng barcol

    45

    ASTM D-2583

    2

    Độ bền  kéo

    100 kG/cm2

    ASTM D-3039/ISO 527

    3

    Độ bền uốn

    190 kG/cm2

    ASTM D- 7901/ISO - 178

    4

    Mơ đun uốn

    80.10kG/cm2

    ASTM D -7901/ISO -178

    5

    Hàm lượng thuỷ tinh

    35 - 40%

    ASTM D-2584/ISO 1172

    6

    Tỷ trọng

    1.6 – 1.7 kg/dm3

    ASTM D-792/ISO 1138         

     

    Vui lòng liên hệ với Phòng kinh doanh của công ty để có Thiết kế và Báo giá chi tiết cụ thể của hệ thống!

Sale

Không sẵn có

Hết hàng